Hotline: 0918.415 277 - 0918.255.499 - 0987.332.188

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Đăng lúc: 20:14:25 20/11/2020

Khi thành lập một công ty, pháp nhân của công ty đó luôn chú ý đến các Điều kiện để thành lập công ty như: tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, vốn điều lệ, vốn pháp định, ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, trong Luật doanh nghiệp mới nhất có 5 loại hình doanh nghiệp là: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân nên điều kiện để thành lập doanh nghiệp khác nhau sẽ tùy thuộc vào từng loại hình.

 Phần một của bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ một số thông tin về điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên cần phải thỏa mãn những đặc điểm, điều kiện theo quy định của pháp luật như: Cách đặt tên doanh nghiệp, cách lựa chọn trụ sở doanh nghiệp, cách đăng ký ngành nghề kinh doanh, cách lựa chọvốn điều lệ công ty ra sao cho phù hợp. Sau đây chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu từng điều kiện dưới đây:

Điều kiện về chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp thích hợp cho một cá nhân hoặc một tổ chức kinh doanh đứng ra thành lập mà không có góp vốn với cá nhân, tổ chức nào khác. Cá nhân/tổ chức Thành lập công ty TNHH một thành viên được gọi là chủ sở hữu. Công ty này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi số vốn đã góp.

Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc một tổ chức bỏ vốn thành lập công ty. Cá nhân có thề là công dân Việt Nam hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Tổ chức có thể các tổ chức kinh tế trong nước hoặc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần

1. Điều kiện về tên công ty

Theo Luật doanh nghiệp mới nhất, tên công ty phải đảm bảo các yếu tố:

– Loại hình doanh nghiệp: Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “Công ty Trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH”

– Tên riêng của doanh nghiệp được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt.

– Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty.

– Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.

Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa diểm kinh doanh của doang nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

Các điều cấm trong việc đặt tên của một công ty:

– Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các công ty đã đăng ký trước đó.

Ví dụ: Công ty TNHH Tuấn Anh 1, Công ty TNHH Tuấn Anh 2,..

– Sử dụng từ ngữ vi phạm truyền thống, văn hóa, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký kinh doanh

Công ty được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh hay chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Doanh nghiệp khi đăng ký ngành nghề kinh doanh lựa chọn mã ngành số 4 trong hệ thống ngành nghề Việt Nam, mã ngành số 5 có thể sử dụng để nêu chi tiết hoặc phần chi tiết doanh nghiệp khai thêm phần doanh nghiệp muốn kinh doanh nhưng phải đáp ứng điều kiện nêu trên.

3. Điều kiện về trụ sở chính doanh nghiệp (địa điểm kinh doanh)

Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

4. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Với những ngành, nghề không yêu cầu thì vốn của công ty do chủ công ty tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty, tuy nhiên công ty cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2020 có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp 2014 là “Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết”.

Mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà doanh nghiệp đăng ký khi thành lập, chi tiết ở bảng dưới như sau:

STT Vốn điều lệ đăng ký (VNĐ) Thuế môn bài cả năm (VNĐ) Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)
1 Trên 10 tỷ VNĐ  3,000,000  1,500,000
2 Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống  2,000,000  1,000,000

5. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Theo Điều 12, Luật Doanh nghiệp 2020: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

–  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

–  Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

6. Điều kiện về con dấu doanh nghiệp

Trước khi sử dụng con dấu công ty thì doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để đăng tải công khai lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 bỏ quy định phải thông báo mẫu dấu vơi Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.

Theo luật doanh nghiệp mới, công ty có quyền quyết định về hình thức và số lượng con dấu nhưng phải đảm bảo những thông tin sau:

– Tên doanh nghiệp

– Mã số doanh nghiệp

– Địa chỉ (nếu có)

Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Văn phòng luật sư Phạm Thị Điệp

Trụ sở chính: số 8B đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 9, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 02633.822963    .Fax: 02633.822963    

Di động: 0918.415277 – 0987.332188 – 0918.814929

Website:  luatsulamdong.com

Gmail: vplsphamthidiep@gmail.com

2. Văn phòng Tư vấn và Hỗ trợ Doanh nghiệp

Địa chỉ: Sảnh 1, Tầng trệt Trung tâm Hành chính Tỉnh, số 36 Trần Phú, Phường 4, Tp. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 0918.415277 – 0987.332188

Website: luatsulamdong.com

Email: vanphongtuvandoanhnghiepld@gmail.com

Bài viết cùng chuyên mục


Chat zalo Gọi ngay