THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI LÂM ĐỒNG
03/08/2023 1626Văn phòng chúng tôi chuyên hỗ trợ giải quyết các tranh chấp đất đai, thực hiện thủ tục đất đai tại Đà Lạt, Lâm Đồng.

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật đất đai 2013;
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
- Thông tư 111/2013/TT-BTC;
2. ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất (cho đất) khi có đủ các điều kiện sau:
Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.
Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:
- Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
- Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. (chưa cần có giấy chứng nhận).
Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Điều kiện 3 – Đất không có tranh chấp;
Điều kiện 4 – Trong thời hạn sử dụng đất.
3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
Bước 1. Công chứng hợp đồng tặng cho
Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Số lượng: 01 bản chính
Thành phần hồ sơ:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Dự thảo hợp đồng tặng cho (chuẩn bị trước) hoặc là nhờ soạn thảo;
- Bản sao giấy tờ cá nhân, sổ hộ khẩu bên tặng cho;
- Bản sao giấy tờ cá nhân, sổ hộ khẩu/ khai sinh bên nhận tặng cho;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bên tặng cho;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bên nhận tặng cho;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đơn vị thực hiện: Văn phòng công chứng
Thời gian thực hiện: 02 ngày
Bước 2. Nộp hồ sơ tặng cho Quyền sử dụng đất
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho. - Hồ sơ đăng ký biến động:
Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
- Đơn đăng ký biến động đất theo mẫu số 09/ĐK Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014 /TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Hợp đồng tặng cho;
- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và 01 bản photo công chứng;
- Giấy tờ cá nhân, sổ hộ khẩu, xác nhận tình trạng hôn nhân bên tặng cho;
- Giấy tờ cá nhân, sổ hộ khẩu, xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh (trường hợp đặc biệt) bên nhận tặng cho;
- Giấy ủy quyền thực hiện hồ sơ (nếu có).
Nộp hồ sơ:
- Tổ chức sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lâm Đồng hoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Thời hạn thực hiện:
Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sau:
Thời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:
- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định
- Hồ sơ Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ:
Thành phần hồ sơ thuế:
a/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản photo công chứng)
b/ Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD/ Khác bên chuyển nhượng
c/ Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD/ Khác bên nhận chuyển nhượng
d/ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 03
e/ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất mẫu 01
- Thời hạn xử lý: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Bước 3. Trả kết quả
4. PHÍ, LỆ PHÍ
4.1. Thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp 1 được miễn thuế thu nhập cá nhân:
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. - Tặng cho quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau”.
- Trường hợp 2 phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Những trường hợp tặng cho ngoài trường hợp 1 thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Mức tiền thuế phải nộp: Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được.
4.2. Lệ phí trước bạ
- Trường hợp 1 được miễn lệ phí trước bạ:
Căn cứ theo Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:
- Tặng cho Quyền sử dụng đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Trường hợp 2 phải nộp lệ phí trước bạ:
- Ngoài những trường hợp tặng cho Quyền sử dụng đất nêu tại trường hợp 1 thì phải nộp lệ phí trước bạ.
- Mức lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị quyền sử dụng đất nhận được
4.3. Chi phí khác
- Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định (mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau).
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định (mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau).
MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
1. Văn phòng luật sư Tín Phát
Trụ sở chính: 131 Yersin, phường 9, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: 0918.415.277 – 0987.332.188 – 0918.255.499
Gmail: vplstinphat@gmail.com
2. Văn phòng Tư vấn và Hỗ trợ Doanh nghiệp
Địa chỉ: Sảnh 1, Tầng trệt Trung tâm Hành chính Tỉnh, số 36 Trần Phú, Phường 4, Tp. Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: 0918.415.277 – 0987.332.188 – 0918.255.499
Email: vanphongtuvandoanhnghiepld@gmail.com
.
+ Tranh chấp ranh giới đất tại Đà Lạt, Lâm Đồng và cách giải quyết
Tranh chấp ranh giới đất là một trong những dạng tranh chấp đất đai xảy ra phổ biến nhất hiện nay tại Đà Lạt và các địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng. Một số nguyên
+ Tranh chấp lối đi chung tại Đà Lạt, Lâm Đồng theo quy định pháp luật
Tranh chấp lối đi chung là một trong những dạng tranh chấp đất đai thường gặp tại Đà Lạt và các địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng. Nguyên nhân thường xuất phát từ
+ Tranh chấp di sản thừa kế tại Đà Lạt, Lâm Đồng và phương án giải quyết hiệu quả
Tranh chấp di sản thừa kế là một trong những loại tranh chấp dân sự phổ biến hiện nay. Không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi về tài sản, các tranh chấp này còn tác
+ Thủ tục lập di chúc hợp pháp tại Đà Lạt, Lâm Đồng mới nhất
Di chúc là căn cứ quan trọng để phân chia tài sản sau khi người để lại di sản qua đời. Việc lập di chúc đúng quy định sẽ giúp hạn chế tranh chấp giữa các thành
+ Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của người được hưởng thừa kế. Thủ tục này thường được thực hiện
+ Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt, Lâm Đồng mới nhất
Chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu phổ biến của nhiều hộ gia đình, cá nhân tại Đà Lạt và các địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng khi muốn xây dựng nhà ở hoặc thực
+ Sang tên sổ đỏ đối với tài sản thừa kế tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Khi người để lại di sản qua đời, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có thể được chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
+ Quy định về thừa kế theo pháp luật tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực. Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết việc phân chia tài
+ Những trường hợp di chúc bị vô hiệu theo quy định pháp luật tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Di chúc là căn cứ quan trọng để phân chia tài sản sau khi một người qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc đều có giá trị pháp lý. Một bản di chúc hợp pháp
+ Luật sư tư vấn thừa kế nhà đất tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Thừa kế nhà đất là một trong những lĩnh vực phát sinh nhiều tranh chấp và vướng mắc pháp lý nhất hiện nay. Tại Đà Lạt, Lâm Đồng, không ít trường hợp người dân gặp
